Hướng dẫn cách thức soạn thảo văn bản tiếng Nhật

Hướng dẫn cách thức soạn thảo văn bản tiếng Nhật

Người học tiếng Nhật cần biết cách soạn thảo văn bản tiếng Nhật trong một số trường hợp. Trong bài viết dưới đây Nhật ngữ ASAHI sẽ giới thiệu đến bạn phương thức nhập tiếng Nhật nhé!

Hướng dẫn cách thức soạn thảo văn bản tiếng Nhật

Như các bạn đã biết thì chữ viết tiếng Nhật sử dụng các ký tự sau:

– Bảng chữ cái phiên âm tiếng Nhật, được gọi là kana (仮 名) gồm 2 bảng chữ hiragana và katakana với mỗi bảng có 48 chữ.

– Chữ Hán, được gọi là kanji (漢字).

– Bảng chữ cái tiếng Anh, được gọi là Romaji. (Romaji có nghĩa đen là “các ký tự La Mã”.)

Ngoài ra còn dấu phụ Dakuten thường xuất hiện đối với nhiều chữ hiragana. Nó thường được đặt trên chữ hiragana để lồng tiếng phụ âm của âm tiết đó.

Hướng dẫn cách thức soạn thảo văn bản tiếng Nhật

Tần suất ký tự trong tiếng Nhật

Trong văn bản chính thức, chẳng hạn như báo hoặc sách, khoảng một nửa là chữ kanji, và nửa còn lại là chữ hiragana. 

Theo tờ báo Nhật Bản Asahi Shimbun từ năm 1993 thì tần suất ký tự tiếng Nhật: Chữ Kanji 41,38%, Hiragana 36,62%, Katakana 6,38%, Dấu câu và ký hiệu 13.09%, Chữ số 2,07%, Chữ cái tiếng Anh 0,46%

Đây là mẫu viết tiếng Nhật, từ bài viết trên Wikipedia tiếng Nhật trên bàn phím:
キ ー ボ ー ド (英: Bàn phím). は, コ ン ピ ュ ー タ へ の 入 力 機器 の 一 つ で あ り, 手指 で キ ー を 押 す こ と で コ ン ピ ュ ー タ へ 文字 信号 な ど を 送信 す る も の 様 ​​々 な ソ フ ト ウ ェ ア 上 で 文字 入 力 を 基本 と し た 機器 で あ るが 、 コ ン ピ ュ ー タ (OS) の 操作 全 般 に も 用 い ら れ る。

日本語 に お け る 鍵盤 は bàn phím か ら の 訳 語 で あ り 両 者 は 本来 的 に 同一 の も の で あ る. 欧米 に お い て は 鍵盤 楽 器 の カ ラ ク リ を 応 用 し た 機械 式 タ イ プ ラ イ タ ー を 経 て, タ イ プ ラ イ タ ー の イ ン タ フ ェ ー ス を 模 し た 電子 的 入 力機器 へ と 連 続 的 に 発 展 し て い っ た 歴 史 的 経 緯 に よ り 一連 の 概念 と し て 理解 さ れ る が, タ イ プ ラ イ タ ー の 普及 が 限定 的 に 留 ま っ た 日本 の 社会 通 念 に お い て は, 楽 器 の 鍵盤 と 入 力 機器 の キ ー ボ ー ド とは 断絶 し て お り 個別 に 扱 わ れ る こ と が 多 く 、 電子 楽 ー ボ ー ず か に 関 れ か に

[2017-07-16 キーボード (コンピュータ)]

Những ký tự phức tạp trên là chữ kanji (chữ Hán). Những chữ mềm là hiragana, và chữ cứng là katakana.

Trong văn bản không chính thức, chẳng hạn như trò chuyện trực tuyến, chữ Hán ít được sử dụng hơn.

Để đọc báo hoặc sách tiếng Nhật, bạn cần biết:
~ 2 nghìn chữ kanji.
~ 80 hiragana. (48 cộng ~ 30 biến thể với dấu âm thanh.)
~ 80 katakana.

Có 2 hệ thống chính để nhập hiragana:

  • Hệ thống nhập Romaji: Nhập các chữ cái tiếng Anh tương ứng với cách đọc hiragana và nó trở thành ký tự hiragana. Mỗi hiragana cần 2 chữ cái tiếng Anh.
  • Hệ thống nhập Kana: Các phím trên bàn phím được gợi ý trực tiếp thành hiragana. Bấm phím để chèn ký tự hiragana đó. (một số ký tự kana cần phím Shift để nhập.)

Để nhập kanji, hãy nhấn phím “chuyển đổi”, sau đó nó sẽ chuyển đổi ký tự hoặc cụm từ kana trước đó thành kanji. Bởi vì có nhiều từ đồng âm, thông thường một lựa chọn sẽ bật lên để bạn chọn đúng chữ kanji.

Để nhập katakana, hãy chuyển sang chế độ katakana chuyên dụng hoặc katakana hiển thị dưới dạng lựa chọn trong số các lựa chọn ký tự kanji.
Để nhập các chữ cái tiếng Anh (romaji), hãy chuyển sang chế độ romaji cho phép bạn nhập các chữ cái tiếng Anh như hiện tại.

Hướng dẫn cách thức soạn thảo văn bản tiếng Nhật

Phương thức nhập tiếng Nhật: Đầu tiên gõ các chữ cái tiếng Anh, màn hình sẽ tự gợi ý thành hiragana, sau đó nhấn phím “chuyển đổi”, sau đó chọn chữ kanji hoặc katakana.

Hầu hết mọi người ở Nhật Bản sử dụng phương pháp romaji để nhập liệu tiếng Nhật. Nghĩa là, trên bàn phím PC thông thường với bố cục QWERTY, hãy nhập các chữ cái tiếng Anh của cách đọc kana và nó trở thành ký tự hiragana và nhấn một phím để chuyển từ trước đó thành kanji hoặc katakana (nếu muốn).

Các phím đặc biệt trên bàn phím tiếng Nhật

Bàn phím được bán trên thị trường Nhật Bản thường có các phím đặc biệt. Chúng không quá cần thiết, vì bạn có thể gõ tiếng Nhật bằng bàn phím Hoa Kỳ. Khi một bàn phím không có các phím đặc biệt, thông thường bạn có thể sử dụng Space, Return hoặc Ctrl kết hợp hoạt động.

変換→ đọc là “henkan”, nghĩa là “chuyển đổi”. Chuyển đổi sang kanji. Đôi khi khóa được gắn nhãn bằng các mũi tên tròn 🗘. Nếu khóa không tồn tại, bạn có thể sử dụng Space thay thế.

無変換→ đọc là “muhenkan”, nghĩa là “không chuyển đổi”. Nếu khóa không tồn tại, bạn có thể sử dụng Return thay thế.

かな  hoặc kana→ chế độ kana.

ひらがな→ chế độ hiragana. Hoặc Ctrl+CapsLock

カタカナ → chế độ katakana.

ローマ字 → chế độ rōmaji.

英数→ chế độ chữ và số. (nếu không tồn tại, bạn có thể sử dụng CapsLock thay thế. Đối với khóa chữ hoa hiện tại, hãy nhấn Shift+ CapsLock)

半角/全角→ Nửa chiều rộng / Toàn chiều rộng. Chuyển đổi phông chữ giữa chiều rộng đầy đủ và nửa chiều rộng của các chữ cái và dấu câu tiếng Anh.

Trong tiếng Nhật và tiếng Trung, mỗi ký tự là một hình vuông. Văn bản được căn chỉnh theo chiều dọc, tạo thành một lưới. Chiều rộng của các chữ cái Latinh không giống như tiếng Nhật và tiếng Trung. Vì vậy, đã có ý tưởng về các ký tự trong bảng chữ cái tiếng Anh có chiều rộng đầy đủ, trong đó mỗi ký tự có cùng chiều rộng với hình vuông, để văn bản có các cột được căn chỉnh. Thường có một phím 半角/全角hoặc nút chuyển đổi phần mềm để người dùng chọn giữa chiều rộng đầy đủ hoặc nửa chiều rộng. Half-with có nghĩa là sử dụng phông chữ tỷ lệ cho tiếng Anh.

半角 → nửa chiều rộng. (sử dụng phông chữ tỷ lệ) Đôi khi được hiển thị dưới dạng biểu tượng trăng lưỡi liềm🌙 hoặc là ☽ hoặc là ☾

全 角 → phông chữ monospace chiều rộng đầy đủ. Đôi khi được hiển thị như một vòng tròn trăng tròn màu trắng🌕.

Lưu ý: Các chữ cái Latinh có độ rộng đầy đủ trong văn bản tiếng Nhật không thường được ưu tiên, vì chữ Latinh có độ rộng đầy đủ trông không đẹp.

Hướng dẫn cách thức soạn thảo văn bản tiếng Nhật
Bàn phím Apple Nhật Bản. Lưu ý phím 英数(chữ và số) và phím かな(kana)
Hướng dẫn cách thức soạn thảo văn bản tiếng Nhật
Bàn phím Happy Hacking Pro, phiên bản Nhật Bản

Phím mũi tên hình tròn🗘, đó là 変換(đọc là “henkan”, nghĩa là “chuyển đổi”).

Ở bên trái có dấu gạch chéo là 無変換(đọc là “muhenkan”, nghĩa là “không chuyển đổi”.)

Ngoài ra, hãy lưu ý phím kana.

Trên đây Nhậy ngữ ASAHI đã giới thiệu đến bạn phương thức nhập tiếng Nhật. Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn trên con đường học tiếng Nhật.

Tham khảo các khóa học tiếng Nhật tại ASAHI

Nhật ngữ ASAHI Bình Dương:

☎️ Hotline, zalo: 0901 630 945

🏢 Trụ sở chính: 555A Đại Lộ Bình Dương, Phường Hiệp Thành, Tp Thủ Dầu Một, Bình Dương

🏢 Phân Hiệu Mỹ Phước II: số 15, đường NA10, KCN Mỹ Phước II

  Facebook : https://www.m.me/Asahi.edu.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *