[ Từ vựng tiếng Nhật] Chủ đề ngôn ngữ mà chỉ giới trẻ Nhật thường sử dụng

[ Từ vựng tiếng Nhật] Chủ đề ngôn ngữ mà chỉ giới trẻ Nhật thường sử dụng

Dù ở quốc gia nào cũng vậy, có thể nói giới trẻ là những người tạo ra từ mới nhiều nhất. Thông qua các cuộc hội thoại hàng ngày hay “chat chit” trên mạng xã hội vô số từ vựng đã được ra đời. Hôm nay, hãy cùng thử tìm hiểu về 1 số từ vựng tiếng Nhật mà giới trẻ Nhật Bản hay sử dụng nhé!

Đối tượng du học Nhật Bản thường ở trong độ tuổi đôi mươi vì thế chúng tôi nghĩ rằng nếu biết những từ vựng tiếng Nhật của giới trẻ dưới đây sẽ giúp ích cho các bạn rất nhiều trong các cuộc trò chuyện hàng ngày, làm quen với nhiều người bạn mới.

1. – Ri

Nghĩa của nó là 了解 – “đã rõ” (ryokai/りょうかい), trước đây một thời gian các bạn trẻ Nhật Bản dùng với “りょ nhưng phiên bản mới nhất và ngắn nhất của nó chính là “ri”.

[ Từ vựng tiếng Nhật] Chủ đề ngôn ngữ mà chỉ giới trẻ Nhật thường sử dụng

2.タピる– Tapiru

Đây là cách nói tắt của “タピオカドリンクを飲む” – Uống đồ uống có chân trâu (tapioka dorinku wo nomu)

-> Hãy hiểu nó như động từ nhóm 1 nhé!

Ví dụ đoạn hội thoại:

A: 今日帰りにタピろうよ!(kyo wa kaeri ni tapiro yo)

B: 昨日友達と渋谷でタピった。(kino tomodachi to shibuya de tapitta)

Nghĩa:

A: Hôm nay đi uống đồ uống chân trâu đi.

B: Hôm qua mình đi với bạn ở Shibuya rồi.

3. とりま  Torima

Là cách nói tắt của とりあえずまあ” – toriaezu maa – “thôi thì/trước tiên thì”.

[ Từ vựng tiếng Nhật] Chủ đề ngôn ngữ mà chỉ giới trẻ Nhật thường sử dụng

4. あーね/あね   Ane

Cách nói tắt của ” あーなるほどね” – “あーそうだね” nghĩa là “à, thì ra là thế” 

5. よき/よきよき  Yoki/Yokiyoki

Có nghĩa là “được/tốt” – xuất phát từ tiếng Nhật cổ 良きかな” (yokikana).

6. ◯◯み  ~mi

Nếu như trước đây mọi người dùng với “na” – cảm thán thì gần đây chuyển thành “mi”

Ví dụ:

うれしみ: サプライズでプレゼントをもらってうれしみ! (sapuraizu de purezento wo moratte ureshimi)

Nghĩa: Nhận được một món quà bất ngờ, tôi vui quá~

かなしみ: 彼氏にフラれてかなしみー。(kanojo ni furarete kanashimi)

Nghĩa: Bị bạn gái bỏ tôi buồn quá đi mất.

つらみ: テストで悪い点を取ってつらみ…。(tesuto de waruiten wo totte tsurami)

Nghĩa: Bị điểm kém trong bài kiểm tra, đau quá đi thôi.

わかりみ: その気持ちわかりみ…。(sono kimochi wakarimi)

Nghĩa: Tôi rất hiểu cảm giác đó.

7. それな  sorena

Đồng nghĩa với cách nói そうだね (so da ne)/ 確かにね (tashika ni ne)/うん (un)  khi thể hiện sự đồng ý với đối phương

8. すこ  suko

Có nghĩa là thích – 好き (suki)

Ví dụ: このお菓子ほんとすこ! (kono okashi honto suko)

Nghĩa: Tôi thích bánh này.

[ Từ vựng tiếng Nhật] Chủ đề ngôn ngữ mà chỉ giới trẻ Nhật thường sử dụng

9. 草生える– kusa/kusahaeru

(笑)→ (ワラ)→ w → www → 草

Đây chính là cách từ này sinh ra, ban đầu nó xuất phát là cười  ( – wara), tiếp theo đó nữa lại chuyển sang Katakana, sau đó lại lấy mình chữ cái đầu “w”, lặp lại 3 lần như vậy sẽ được “www”. Và do giống hình những cây cỏ mọc nên các bạn trẻ Nhật Bản đã viết chúng thành  (kusa – cỏ) hoặc 草生える (kusahaeru – cỏ mọc).

10.  リアタイ  riatai

Là cách viết tắt của リアルタイム (riaru taimu – real time – thời gian thực/trực tiếp) – muốn diễn tả sự kiện nào đó đang diễn ra tại thời điểm hiện tại.

Ví dụ:

リアタイでサッカーの試合を観る(riatai de sakka no shiai wo miru)

Nghĩa: Xem trận bóng đá trực tiếp.

Các bạn thấy những từ vựng tiếng Nhật trên thế nào, dù thật sáng tạo nhưng mà vẫn sốc quá đúng không? Nếu như tiếp nhận những nó như một văn hoá thì chắc bạn sẽ dễ nhớ hơn ấy. Vô cùng tiện lợi nếu như muốn kết bạn với ai đó đấy nên hãy thử thực hành coi sao!

Tham khảo các khóa học tiếng Nhật tại ASAHI

Nhật ngữ ASAHI Bình Dương:

☎️ Hotline, zalo: 0901 630 945

🏢 Trụ sở chính: 555A Đại Lộ Bình Dương, Phường Hiệp Thành, Tp Thủ Dầu Một, Bình Dương

🏢 Phân Hiệu Mỹ Phước II: số 15, đường NA10, KCN Mỹ Phước II

  Facebook : https://www.m.me/Asahi.edu.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *